Tổng quan
Hệ thống phân phối cách điện bằng không khí (AIS) là thành phần không thể thiếu trong hệ thống điện phục vụ công tác thay đổi kết lưới, cô lập các phần tử lưới điện khi xảy ra sự cố hoặc phục vụ công tác bảo trì.
Với chất cách điện chính là không khí, Hệ thống phân phối AIS rất phổ biến trên hệ thống điện ở mọi cấp điện áp và quy mô công suất, chi phí đầu tư thấp, thuận tiện cho vận hành, sửa chữa và thay thế.

Cesi cung cấp giải pháp tổng thể từ tư vấn, thiết kế lựa chọn các thiết bị hệ thống phân phối cách điện không khí, lắp đặt hoàn chỉnh đưa vào vận hành với chât lượng tốt nhất và giá thành hợp lý đến khách hàng
MÁY CẮT – CB
Giá bán: Liên hệ
Liên hệ ngay với chúng tôi để có giải pháp tốt nhất!
Vai trò đối với hệ thống điện
Máy cắt (Circuit Breaker – CB) có thể coi là thiết bị đóng cắt quan trọng hàng đầu trong hệ thống điện, vừa có vai trò điều khiển đóng/ngắt các thành phần lưới điện vừa có khả năng tác động một cách nhanh chóng nhằm cô lập các phần tử sự cố ra khỏi lưới điện, bảo vệ an toàn cho thiết bị và hệ thống.
Cấu tạo và hoạt động
Máy cắt được cấu tạo từ hai thành phần chính là buồng dập hồ quang – nơi chứa tiếp điểm chính và môi trường cách điện mật độ cao như chân không, dầu cách điện hoặc khí SF6. Cơ cấu lò xo hoặc khí nén được tích năng từ một động cơ điện hoặc tay quay, khi có lệnh điều khiển từ con người hoặc rơ le bảo vệ, năng lượng từ hệ thống tích năng được giải phóng và thực hiện thao tác đóng/mở trong khoảng thời gian cỡ mili giây.

Với các hệ thống điện áp cao, dòng điện lớn, máy cắt có thể được thiết kế với hai hoặc nhiều tiếp điểm đặt trong các buồng dập hồ quang độc lập giúp chia nhỏ dòng tải và hồ quang trong quá trình đóng cắt.
Tại các vị trí đặc biệt xảy ra hiện tượng quá điện áp lớn như tụ điện, kháng, đường dây dài, máy cắt sẽ được thiết kế đặc biệt để có khả năng chịu được các tác động cơ – nhiệt do thành phần quá điện áp phục hồi (Transien Recovery Voltage – TRV) gây ra. Bên cạnh đó cũng có thể kết hợp với các thiết bị Tụ TRV, Chống sét van, mỏ phóng chủ động Spark gap và thiết bị lựa chọn thời điểm đóng cắt (SCD) giúp nâng cao độ an toàn cho máy cắt.
Các máy cắt ở cấp trung và hạ thế hiện nay vẫn sử dụng phổ biến loại có buồng dập hồ quang chân không và không khí. Đối với cấp điện áp cao thế từ 110kV trở lên đã sử dụng buồn dập hồ quang chứa khí SF6 có khả năng dập hồ quang cực tốt, ổn định và chậm lão hóa giúp cho máy cắt vận hành trong thời gian dài mà ít phải bảo dưỡng.
Dải sản phẩm Cesi cung cấp
Cesi cung cấp máy cắt ở mọi cấp điện áp và dòng tải theo yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm được sản xuất bởi các thương hiệu lớn như: ABB, GE, Siemens, CG, Xian, Siyuan, …
Bảng thông số kỹ thuật chính
Kiểu lắp đặt | Ngoài trời hoặc trong nhà |
Cấu hình | Đơn pha, ba pha |
Tiêu chuẩn áp dụng | IEC 62271-100 |
Môi trường dập hồ quang | SF6, chân không |
Cơ cấu truyền động | Lò xo |
Cấp điện áp | 22kV ~ 500kV |
Dòng tải định mức | 630A~4000A |
Khả năng cách điện | Theo tiêu chuẩn IEC |
Độ bền cơ khí | Theo tiêu chuẩn IEC |
Tuổi thọ | Theo tiêu chuẩn IEC |
Dao cách ly – DS
Giá bán: Liên hệ

Vai trò đối với hệ thống điện
Dao cách ly (Disconector Switch – DS), đúng với tên gọi của nó, có vai trò cách ly các phần tử của lưới điện ra khỏi hệ thống nhằm phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng hoặc điều tra nguyên nhân sự cố.
Dao cách ly thường được tích hợp các lưỡi tiếp địa (Earthing Switch – ES) để nối đất thiết bị, đảm bảo an toàn cho con người và máy móc trong quá trình tiếp xúc với thiết bị.
Cấu tạo và hoạt động
Dao cách ly được thiết kế không nhằm mục đích đóng/cắt khi có tải hoặc sự cố. Do đó không giống với Máy cắt, thiết bị này có tiếp điểm chính (lưỡi dao) nằm hoàn toàn trong không khí.
Lưỡi dao được kết nối trực tiếp với một cơ cấu truyền động cơ khí bằng tay, bằng động cơ hoặc cả hai. Khi có lệnh điều khiển hoặc người vận hành thao tác cơ khí, lưỡi dao sẽ thực hiện một hành trình đóng/mở để kết nối hoặc cách ly phần tử ra khỏi lưới điện.

Tùy thuộc vào vị trí và địa hình nơi lắp đặt, dao cách ly được thiết kế với nhiều kiểu mở khác nhau: mở ngang, mở đứng, kiểu khuỷu, kiểu xoay ngang, kiểu pantograph, …
Dải sản phẩm Cesi cung cấp
Cesi cung cấp Dao cách ly ở mọi cấp điện áp và dòng tải theo yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm được sản xuất bởi các thương hiệu lớn như: ABB, GE, Siemens, CG, Xian, Siyuan, …
Bảng thông số kỹ thuật chính
Kiểu lắp đặt | Ngoài trời hoặc trong nhà |
Cấu hình | Đơn pha, ba pha |
Tiêu chuẩn áp dụng | IEC 62271-102 |
Kiểu mở | Mở ngang, mở đứng, … |
Cơ cấu truyền động | Động cơ, bằng tay |
Cấp điện áp | 22kV ~ 500kV |
Dòng tải định mức | 630A~4000A |
Khả năng cách điện | Theo tiêu chuẩn IEC |
Độ bền cơ khí | Theo tiêu chuẩn IEC |
Tuổi thọ | Theo tiêu chuẩn IEC |
Liên hệ ngay với chúng tôi để có giải pháp tốt nhất!
Máy biến áp đo lường – CT, VT
Giá bán: Liên hệ

Vai trò đối với hệ thống điện
Các thiết bị điều khiển và bảo vệ hệ thống điện không thể lấy trực tiếp các thông số đo lường của như dòng điện, điện áp, công suất, … mà phải thông qua các biến áp đo lường gồm máy biến điện áp (Voltage transformer – VT) và máy biến dòng điện (Current Transformer – CT) để biến đổi các tín hiệu cao áp về ngưỡng hạ áp có thể tiếp cận.
Cấu tạo và hoạt động
Tương tự như các Máy biến áp lực, Máy biến áp đo lường hoạt động theo nguyên lý cảm ứng từ trường. Tuy nhiên sơ đồ đấu nối sẽ có khác biệt giữa CT và VT do tính chất tín hiệu cần lấy khác nhau.
Cuộn sơ cấp của VT được đấu song song với lưới điện để tập trung vào việc biến đổi giá trị điện áp, trong khi đó cuộn sơn cấp của CT đấu nối tiếp với lưới điện để biến đổi giá trị dòng điện.

Bên cạch các thông số phù hợp với cấp điện áp và dòng điện làm việc của lưới, cấp chính xác là yếu tố then chốt của các VT và CT để đảm bảo độ tin cậy cho sự làm việc ủa các thiết bị đo lường, điều khiển và bảo vệ.
Dải sản phẩm Cesi cung cấp
Cesi cung cấp các máy biến áp đo lường VT, VT ở mọi cấp điện áp và dòng tải theo yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm được sản xuất bởi các thương hiệu lớn như: ABB, GE, Siemens, CG, Xian, Siyuan, …
Bảng thông số kỹ thuật chính
Kiểu lắp đặt | Ngoài trời hoặc trong nhà |
Tiêu chuẩn áp dụng | IEC 61869-1,2 |
Môi trường cách điện | Ngâm dầu, SF6, … |
Tỉ số | Theo yêu cầu |
Cấp chính xác | Theo yêu cầu |
Cấp điện áp | 22kV ~ 500kV |
Dòng tải định mức | 630A~4000A |
Khả năng cách điện | Theo tiêu chuẩn IEC |
Tuổi thọ | Theo tiêu chuẩn IEC |
Chống sét van – SA
Giá bán: Liên hệ
Liên hệ ngay với chúng tôi để có giải pháp tốt nhất!
Vai trò đối với hệ thống điện
Hiện tượng quá điện áp khí quyển xảy ra khi xảy ra sét đánh trên đường dây hoặc thiết bị của hệ thống điện. Khi sét đánh vào một điểm trên lưới, sẽ có một sóng điện áp cao lan truyền đến các phần tử khác trên lưới, gây phóng điện và hư hỏng thiết bị.
Thiết bị chống sét van có vai trò tạo lối thoát cho sóng sét lan truyền xuống đất để bảo vệ các thiết bị và hệ thống.
Cấu tạo và hoạt động
Chống sét van đấu nối song song với lưới điện, có cấu tạo chính là một điện trở phi tuyến, thường được làm ô xít kim loại (MOV). Giá trị điện trở vô cùng lớn ở điện áp vận hành bình thường của hệ thống. Khi điện áp bị tăng đột ngột do sét lan truyền, giá trị điện trở sẽ giảm ở mức phù hợp để cho phần sóng sét lan truyền chạy xuống đất.

Chống sét van được lựa chọn theo cấp điện áp và tính chất của sóng sét lan truyền tính toán ở điểm lắp đặt. Chống sét van thường được lắp đặt ở gần các phần tử quan trọng của hệ thống như máy biến áp, thanh cái và trên các tuyến đường dây truyền tải, phân phối điện.
Dải sản phẩm Cesi cung cấp
Cesi cung cấp chống sét van ở mọi cấp điện áp theo yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm được sản xuất bởi các thương hiệu lớn như: TOSHIBA, ABB, GE, Siemens, CG, Xian, Siyuan, …
Bảng thông số kỹ thuật chính
Kiểu | MOV hoặc khe phóng |
Tiêu chuẩn áp dụng | IEC 60099-4,5 |
Môi trường cách điện | Ngâm dầu, SF6, … |
Cấp điện áp | 22kV ~ 500kV |
Khả năng cách điện | Theo tiêu chuẩn IEC |
Điện áp phóng | Theo tiêu chuẩn IEC |
Dòng phóng | Theo tiêu chuẩn IEC |
Liên hệ ngay với chúng tôi để có giải pháp tốt nhất!
Chuỗi cách điện – SI
Giá bán: Liên hệ

Vai trò đối với hệ thống điện
Chuỗi cách điện (String Insulator – SI) được sử dụng trong các trạm phân phối cách điện bằng không khí để giữ dây dẫn điện ở các vị trí đã thiết kế, ngăn cách chúng với đất và các vị trí mang điện khác.
Cấu tạo và hoạt động
Tùy vào cấp điện áp, chuỗi cách điện được cấu tạo bằng cách ghép nhiều bát cách điện bằng composite, gốm hoặc thùy tinh. Cấp điện áp càng cao thì chiều dài của chuỗi cách điện càng lớn.
Do hướng chịu lực, chuỗi cách điện được chia thành hai loại chính là chuỗi treo (Suspension String) và chuỗi néo (Tension String).
Các phụ kiện đi kèm (fitting) giúp liên kết các bát cách điện thành một chuỗi hoàn chỉnh đảm bảo khả năng lắp đặt với các cơ cấu chịu lực và dây dẫn.

Dải sản phẩm Cesi cung cấp
Cesi cung cấp chuỗi cách điện kèm theo đầy đủ phụ kiện ở mọi cấp điện áp theo yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm được sản xuất bởi các thương hiệu lớn như: GIG/Yuaz, Seldiver, Nanjing terui, Dalian, Jinihua, ZTT , …
Bảng thông số kỹ thuật chính
Vật liệu | Composite, gốm hoặc thủy tinh |
Tiêu chuẩn áp dụng | IEC 60383 |
Tải trọng | 70kN, 120kN, … 300kN hoặc theo yêu cầu |
Cấp điện áp | 22kV ~ 500kV |
Chiều dài dòng rò | Theo tiêu chuẩn IEC |
Kích thước chuỗi | Theo thiết kế |
Liên hệ ngay với chúng tôi để có giải pháp tốt nhất!
Cách điện đứng – PI
Giá bán: Liên hệ

Vai trò đối với hệ thống điện
Cách điện đứng (Post Insulator – SI) được sử dụng trong các trạm phân phối cách điện bằng không khí để đỡ các phần tử mang điện như dây dẫn, thanh cái, buồng dập hồ quang của máy cắt hoặc lưỡi dao cách ly, …
Cấu tạo và hoạt động
Cách điện đứng có cấu tạo từ các vật liệu cách điện như composite hoặc gốm. Cấp điện áp càng cao thì chiều dài của cách điện đứng càng lớn.
Cách điện đứng có thể được chia thành các đoạn thành phần để thuận tiện cho quá trình vận chuyển và lắp đặt
Dải sản phẩm Cesi cung cấp
Cesi cung cấp cách điện đứng kèm theo đầy đủ phụ kiện ở mọi cấp điện áp theo yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm được sản xuất bởi các thương hiệu lớn như: GIG/Yuaz, Seldiver, Nanjing terui, Dalian, Jinihua, …
Bảng thông số kỹ thuật chính
Vật liệu | Composite, hoặc gốm |
Tiêu chuẩn áp dụng | IEC 60383 |
Khả năng chịu lực uốn | 6kN, 8kN, 10kN hoặc theo yêu cầu |
Khả năng chịu lực kéo | 70kN, 120kN, … |
Momen xoắn | 4000Nm, 6000Nm, … hoặc theo yêu cầu |
Cấp điện áp | 22kV ~ 500kV |
Chiều dài dòng rò | Theo tiêu chuẩn IEC |
Kích thước | Theo thiết kế |
Liên hệ ngay với chúng tôi để có giải pháp tốt nhất!
Dây dẫn điện
Giá bán: Liên hệ

Vai trò đối với hệ thống điện
Dây dẫn điện là thành phần không thể thiếu trong hệ thống điện nói chung, là môi trường chính để truyền tải dòng điện năng từ các nhà máy điện đến các phụ tải.
Cấu tạo và hoạt động
Trong hệ thống phân phối cách điện bằng không khí, dây đẫn điện được treo hoặc đỡ trên các chuỗi cách điện hoặc cách điện đứng. Do đó vật liệu chính được sử dụng là Nhôm để đảm bảo khả năng dẫn điện và khối lượng đủ nhẹ thuận lợi cho công tác lắp đặt và giảm áp lực lên các kết cấu phụ trợ.
Dây dẫn điện có thể là dây nhôm nguyên chất (AAC), hoặc dây nhôm lõi thép (ACRS) ở các vị trí cần tăng cường khả năng chịu lực kéo.
Dải sản phẩm Cesi cung cấp
Cesi cung cấp dây dẫn điện đa dạng chủng loại theo yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm được sản xuất bởi các thương hiệu lớn trong nước và quốc tế như: Thịnh Phát cable, Đại Long cable, LS cable, PLP, …
Bảng thông số kỹ thuật chính
Kết cấu | AAC, ACSR, … |
Hệ số dãn nở nhiệt | Theo yêu cầu |
Điện trở | Theo yêu cầu |
Khả năng chịu lực kéo | 70kN, 120kN, … |
Nhiệt độ vận hành cho phép | Theo yêu cầu |
Đường kính dây dẫn | Theo yêu cầu |
Khả năng chịu dòng ngắn mạch | 31,5 kA/s; 40 kA/s, … |
Liên hệ ngay với chúng tôi để có giải pháp tốt nhất!
Kẹp cực và kẹp dây
Giá bán: Liên hệ

Vai trò đối với hệ thống điện
Kẹp cực và kẹp dây là một trong những phụ kiện quan trọng trong hệ thống truyền tải và phân phố, có nhiệm vụ tạo liên kết cơ khí và điện giữa dây dẫn, thanh cái hoặc thiết bị điện với các đầu cực trong trạm điện và đường dây. Đây là bộ phận trực tiếp mang dòng điện lớn và làm việc trong môi trường điện áp rất cao.
Trong hệ thống điện, kẹp cực cao áp giúp đảm bảo tiếp xúc điện ổn định, giảm điện trở tiếp xúc và hạn chế hiện tượng phát nóng tại điểm đấu nối. Đồng thời, thiết bị còn phải chịu được lực cơ học do trọng lượng dây dẫn, rung động, lực căng và tác động của thời tiết như gió, mưa, nhiệt độ hay môi trường ăn mòn
Cấu tạo và hoạt động
Các kẹp cực và kẹp dây thường được chế tạo từ hợp kim nhôm, đồng hoặc vật liệu có độ dẫn điện và độ bền cơ học cao. Bề mặt tiếp xúc thường được xử lý chống oxy hóa nhằm duy trì chất lượng tiếp xúc lâu dài. Ngoài ra, thiết kế của kẹp phải đáp ứng khả năng chịu dòng ngắn mạch lớn, chống phóng điện cục bộ và đảm bảo khoảng cách cách điện theo các tiêu chuẩn quốc tế như IEC hoặc IEEE.

Tùy theo mục đích sử dụng, kẹp cực và kẹp dây có nhiều loại như kẹp thẳng, kẹp rẽ nhánh, kẹp chuyển dây, kẹp cố định, …. Việc lựa chọn đúng chủng loại và chất lượng kẹp có ý nghĩa rất lớn đối với độ ổn định vận hành, giảm tổn thất điện năng và nâng cao tuổi thọ của toàn bộ hệ thống điện.
Dải sản phẩm Cesi cung cấp
Cesi cung cấp kẹp cực và kẹp dây ở mọi cấp điện áp. Sản phẩm được sản xuất bởi các thương hiệu lớn đã được khẳng định trong nước và quốc tế như: Shangdong, Nanjing Terui, Quang Minh, …
Bảng thông số kỹ thuật chính
Tiêu chuẩn áp dụng | IEC 694, NEMA CC1 hoặc tương đương |
Vật liệu | Hợp kim nhôm hoặc theo yêu cầu |
Dòng chịu ngắn mạch | 31,5 kA/s; 40kA/s; 50kA/s, … |
Cấp độ bền của Bu lông | Theo yêu cầu |
Liên hệ ngay với chúng tôi để có giải pháp tốt nhất!
Trụ đỡ thiết bị và kết cấu thép
Giá bán: Liên hệ

Vai trò đối với hệ thống điện
Trụ đỡ thiết bị và kết cấu thép là kết cấu cơ khí quan trọng trong các trạm điện, có chức năng nâng đỡ, cố định và đảm bảo vị trí lắp đặt cho các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt, biến dòng, biến điện áp, thanh cái hoặc tủ điều khiển. Đây là thành phần chịu tải trực tiếp của thiết bị, đồng thời góp phần bảo đảm khoảng cách an toàn điện và độ ổn định cơ học của toàn hệ thống.
Cấu tạo và hoạt động
Trong các trạm biến áp và sân phân phối cao áp, trụ đỡ thiết bị và kết cấu thép không chỉ chịu trọng lượng bản thân thiết bị mà còn phải chống chịu được các tác động cơ học do gió, rung động, lực thao tác đóng cắt, lực điện động khi xảy ra ngắn mạch và ảnh hưởng của điều kiện môi trường ngoài trời. Vì vậy, yêu cầu về độ bền cơ học, khả năng chống ăn mòn và tuổi thọ vận hành của kết cấu này là rất cao.
Trụ đỡ thường được chế tạo từ thép mạ kẽm nhúng nóng, thép không gỉ hoặc bê tông ly tâm tùy theo cấp điện áp và điều kiện sử dụng. Thiết kế kết cấu phải bảo đảm độ cứng vững, khả năng chịu tải lâu dài và hạn chế rung lắc trong quá trình vận hành. Đối với các hệ thống điện cao áp và siêu cao áp, chiều cao và khoảng cách của trụ còn phải đáp ứng yêu cầu về cách điện và khoảng cách pha theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế như IEC hoặc IEEE.
Ngoài vai trò chịu lực, trụ đỡ thiết bị và kết cấu thép còn ảnh hưởng đến tính đồng bộ, khả năng mở rộng và công tác bảo trì của trạm điện. Một hệ thống trụ đỡ được thiết kế hợp lý sẽ giúp tối ưu không gian bố trí thiết bị, nâng cao độ an toàn vận hành và giảm chi phí bảo dưỡng trong suốt vòng đời công trình điện.
Dải sản phẩm Cesi cung cấp
Cesi cung cấp tất cả trụ đỡ thiết bị và kết cấu thép ở mọi cấp điện áp. Sản phẩm được sản xuất bởi các thương hiệu lớn đã dược khẳng định: Đại Dũng, Thái Nguyên, Hyundai Đông Anh, …
Bảng thông số kỹ thuật chính
Tiêu chuẩn áp dụng | TCVN 5575, ISO 1461, … |
Vật liệu | Thép mạ kẽm nhúng nóng hoặc theo yêu cầu |
Kiểu kết cấu | Lắp ghép hoặc nguyên khối |
Khả năng chịu lực nén | Theo yêu cầu |
Khả năng chịu lực vặn | Theo yêu cầu |
Liên hệ ngay với chúng tôi để có giải pháp tốt nhất!











